Bài giảng Ngữ văn 11 - Tuần 13: Chí Phèo - Năm học 2022-2023 - Bảo Anh

Bài giảng Ngữ văn 11 - Tuần 13: Chí Phèo - Năm học 2022-2023 - Bảo Anh

1. Tác giả

a. Tiểu sử

- Nam Cao (1917 - 1951),tên khai sinh là Trần Hữu Tri, sinh trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng.

- Học hết bậc Thành chung, vào Sài Gòn kiếm sống, bắt đầu sáng tác.

- Trở về quê, làm “Giáo khổ trường tư” ở Hà Nội, sống chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư.

- 11/1951, Nam Cao hy sinh trên đường công tác.

 

ppt 73 trang Trí Tài 03/07/2023 1280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 11 - Tuần 13: Chí Phèo - Năm học 2022-2023 - Bảo Anh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY 
CHÍ PHÈO 
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ 
I. TÌM HIỂU CHUNG: 
1. Tác giả 
a. Tiểu sử 
- Nam Cao (1917 - 1951),tên khai sinh là Trần Hữu Tri, sinh trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng. 
- Học hết bậc Thành chung, vào Sài Gòn kiếm sống, bắt đầu sáng tác. 
- Trở về quê, làm “Giáo khổ trường tư” ở Hà Nội, sống chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư. 
- 11/1951, Nam Cao hy sinh trên đường công tác. 
 b. Con người: 
- Ông là nhà văn hiện thực phê phán xuất sắc của nền văn học Việt Nam, sáng tác của ông nói về những số phận nhỏ bé trong xã hội, đặc biệt là người nông dân. 
- Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương. 
- Ở Nam Cao đã hội tụ đầy đủ những tố chất tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn. 
- Nam Cao là tấm gương cao đẹp của một nhà văn chân chính, được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. 
II.Sự nghiệp văn học: 
1. Quan điểm nghệ thuật: 
 “Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than . . ." (Giăng sáng). 
Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống, nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân . 
Qua câu trích trên trong tác phẩm Giăng sáng của Nam Cao, em hiểu quan điểm nghệ thuật của ông như thế nào? 
 Tác phẩm có giá trị là tác phẩm thấm nhuần tư tưởng nhân đạo. 
Một tác phẩm phải chứa đựng nội dung gì? 
 “Một tác phẩm thật giá trị . . . nó phải chứa đựng được một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn, lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình . . . Nó làm cho người gần người hơn" (Đời thừa). 
Nam Cao đòi hỏi rất cao sự sáng tạo trong nghề viết văn. 
Nam Cao đòi hỏi gì về nghề viết văn? 
 "Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. (...). Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa có" (Đời thừa). 
2. Đề tài chính: 
*Trước cách mạng tháng 8 : 
+ Đề tài về người trí thức: Giăng sáng, Đời thừa, Sống mòn 
Tấn bi kịch tinh thần: những trí thức nghèo, có tâm huyết, nhân phẩm nhưng bị gánh nặng cơm áo và xã hội ngột ngạt bóp nghẹt, bị chết mòn Họ luôn đấu tranh cho một cuộc sống có ý nghĩa. 
+ Đề tài về người nông dân: Chí Phèo, Lão Hạc ... 
- Những con người hiền lành, bị đày đọa vào cảnh nghèo đói, bị hắt hủi, lăng nhục Nhà văn khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ 
* Sau Cách mạng tháng tám: 
Truyện ngắn “Đôi mắt”( 1948), “Nhật kí ở rừng”(1948) và tập ký sự “Chuyện biên giới” ( 1950). 
 Sáng tác của Nam Cao ở giai đoạn này thể hiện tình yêu nước và cách nhìn, cách sống của giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng chiến của dân tộc. 
Phong cách nghệ 
thuật là cá tính 
 sáng tạo của nhà 
văn thể hiện trong 
tác phẩm qua: 
Cách lựa chọn 
 và xử lý đề tài. 
2. Quạn niệm 
 nghệ thuật về 
 con người. 
3. Những biện 
 pháp nghệ 
thuật ưa thích 
 và quen dùng. 
4. Giọng điệu 
riêng. 
1 . Nam Cao thường viết về cái nhỏ nhặt, xoàng xĩnh, tầm thường trong đời sống hàng ngày, từ đó đặt ra những vẫn đề có ý nghĩa xã hội to lớn, những triết lý sâu sắc về con người, cuộc sống và nghệ thuật. 
2. Nam Cao luôn có hứng thú khám phá “con người trong con người”, có biệt tài diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật. 
3 . Nam Cao thường sử dụng thủ pháp độc thoại và độc thoại nội tâm. 
4 . Giọng điệu buồn thương chua chát, lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương, 
3. Phong cách nghệ thuật 
III.TỔNG KẾT 
CUỘC ĐỜI 
SỰ NGHIỆP 
CON NGƯỜI 
- Một nhà văn lao động sáng tạo 
Vì lí tưởng nhân đạo 
- Một người chiến sĩ hi sinh anh 
Dũng cho sự nghiệp đấu tranh 
Giải phóng dân tộc 
Là một con người luôn đấu 
tranh để tự hoàn thiện mình 
Là người đôn hậu, giàu 
yêu thương 
Quan điểm nghệ thuật: 
- Nghệ thuật vị nhân sinh 
- Nhà văn phải là một người 
Sáng tạo trong nghề viết 
2. Sự nghiệp sáng tác : 
- Đề tài người nông dân 
- Đề tài người trí thức 
3. Phong cách nghệ thuật 
Quan tâm khám phá thế giới 
nội tâm của con người 
Có biệt tài diễn tả, phân tích 
tâm lí nhân vật 
Có giọng điệu riêng và đặc 
biệt: chua chát, lạnh lùng 
nhưng đầy thương cảm 
 CHÍ PHÈO  NAM CAO  (PHẦN HAI: TÁC PHẨM) 
1.Tác phẩm 
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác 
- Truyện được Nam Cao sáng tác năm 1941. 
- Tong tập “Luống cày” (1946) 
- Nam Cao dựa vào “ người thật, việc thật ” ở làng Đại Hoàng quê hương ông, rồi hư cấu thêm để viết tác phẩm này. 
b. Đề tài 
 Người nông dân nghèo ở nông thôn VN trước CMT8 Khai thác ở hướng mới : họ bị tàn phá về tâm hồn, bị huỷ diệt cả nhân tính nhưng cuối cùng thức tỉnh. 
 I.TÌM HIỂU CHUNG 
C. Nhan đề tác phẩm 
- Nhan đề đầu tiên 1940 : “ Cái lò gạch cũ ” 
+ Cách gọi này dựa vào hình ảnh cái lò gạch bỏ hoang ở phần đầu và được lặp lại ở câu kết của tác phẩm . 
+ Ý nghĩa : Nhấn mạnh tích chất quy luật của hiện tượng “ Chí Phèo ” ,tố cáo và lên án xã hội đương thời . Tạo nên những ám ảnh trong lòng người đọc về vòng đời quẩn quanh , bế tắc của người nông dân 
+ Hạn chế : Cái nhìn bi quan của tác giả về số phận của người nông dân 
- Khi in thành sách 1941,NXB Đời mới đổi thành “Đôi lứa xứng đôi” 
+ Cách gọi này dựa vào mối tình giữa Chí Phèo - Thị Nở,nhằm gợi trí tò mò của một số độc giả đương thời 
- Chưa khái quát được ý nghĩa của tác phẩm vì mối tình Chí Phèo – Thị Nở chỉ có giá trị như một tình huống tạo nên bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời Chí Phèo, bộc lộ một khí cạnh tư tưởng nhân đạo của t/p.Tên gọi này đã biến mối tình của hai nhân vật thành trò cười và gây ra một hướng tiếp cận sai lệch về t/p 
- Mãi đến năm 1946, tác giả mới đổi thành “ Chí Phèo ” khi in trong tập “ Luống cày ” 
+ Cách gọi này thống nhất với tác phẩm khác của Nam Cao - lấy tên nhân vật chính để đặt tên truyện : Lão Hạc,Dì Hảo , Lang Rận, 
+ Ý nghĩa : Với nhan đề này , tác giả muốn tạo sự chú ý của người đọc vào diễn biến cuộc đời và số phận của nhân vật trung tâm . Từ đó , tác giả giúp cho người đọc thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo lớn lao của tác phẩm 
II. Đọc – hiểu văn bản 
1. Thể loại 
- Văn bản “ Chí Phèo ” thuộc loại tự sự, thể truyện ngắn. 
- Đặc trưng của thể loại truyện thể hiện qua ba yếu tố cơ bản là cốt truyện, nhân vật và ngôn ngữ. 
2.Tóm tắt tác phẩm 
Truyện ngắn Chí Phèo là câu chuyện về nhân vật cùng tên Chí Phèo – một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi trong một cái lò gạch cũ. Hắn được người làng chuyền tay nhau nuôi. Lớn lên, Chí Phèo đi ở hết nhà này tới nhà nọ và làm canh điền cho Lý Kiến. Vì ghen tuông vô lí, Lý Kiến đẩy Chí Phèo vào tù. Bảy năm sau Chí Phèo trở về làng trong một bộ dạng khác hẳn của một tay anh chị. Hắn bị Bá Kiến lợi dụng và biến thành tay sai. Hắn trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, chuyên rạch mặt ăn vạ và gây tai họa cho người trong làng. Mối tình với Thị Nở đã làm Chí Phèo hồi sinh, hắn khao khát làm hòa với mọi người và sống lương thiện. Nhưng bà cô Thị Nở và cái xã hội đương thời đã chặn đứng con đường trở về làm người lương thiện của Chí. Tuyệt vọng, hắn tìm giết Bá Kiến và tự sát. Nghe tin Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn xuống bụng và thầm nghĩ đến một cái lò gạch bỏ không, xa đường cái và vắng người qua lại 
 Bị bỏ rơi 
 Bị đẩy vào tù 
Ra tù và bị tha hóa 
 Trở thành tay sai của BK 
 Gặp thị Nở và thức tỉnh 
Rơi vào bi kịch bị cự tuyệt 
 Giết bá Kiến rồi tự sát 
* Trong cuộc đời Chí Phèo có ba bước ngoặt 
Tình huống đi ở tù 
 Tình huống gặp thị Nở 
- Tình huống bị cự tuyệt 
SƠ ĐỒ CỐT CHUYỆN 
III . NHÂN VẬT 
+ Nhân vật trung tâm: Chí Phèo 
+ Nhân vật chính: Chí Phèo, thị Nở, bá Kiến 
+ Nhân vật phụ: bà Ba, lý Cường, bà hàng rượu, bà cô thị Nở,... 
Xác định nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật trung tâm? 
1. Nhân vật Chí Phèo 
- Có thể chia cuộc đời Chí thành ba giai đoạn: 
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ khi Chí Phèo ra đời đến lúc bị đẩy vào tù 
+ Giai đoạn hai: Từ khi Chí Phèo ra tù tới khi gặp thị Nở 
+ Giai đoạn ba: Từ khi bị thị Nở khước từ tới khi Chí đâm chết bá Kiến và tự sát. 
Cuộc đời Chí Phèo có thể chia làm mấy giai đoạn? 
Nguyên nhân nào khiến Chí Phèo phải vào tù? 
 - Lý do vào tù 
Chí bị đẩy vào tù thực dân chỉ vì cơn ghen tuông vô cớ của bá Kiến. 
a. Trước khi vào tù 
Dựa vào phần lược bỏ trong sách giáo khoa và những hồi ức của Chí Phèo khi tỉnh rượu, Nam Cao đã giới thiệu Chí Phèo như thế nào trước khi vào tù? 
- Lai lịch: là một đứa trẻ vô thừa nhận,bị bỏ rơi chí phèo không biết cha mẹ, không người thân.Không tấc đất cắm rùi. 
Tuổi thơ bơ vơ, bất hạnh, hết đi ở cho nhà này đến nhà khác:một anh thả ống lươn nhặt về -> cho một bà góa mù -> cho bác phó cối. 
- Lớn lên: làm canh điền cho nhà bá kiến 
- Bản tính: lương thiện, giàu lòng tự trọng, có ước mơ giản dị và lương tâm trong sáng. 
+ Chí phèo là anh canh điền "hiền lành như đất”, làm việc quần quật cho nhà bá kiến. 
+ Có ước mơ "có gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải". 
+ Khi bị bà ba quỷ quái gọi lên bóp chân chí phèo "chỉ thấy nhục chứ sung sướng gì" 
Sinh ra là đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi, sống vất vưởng. 
Lớn lên làm canh điền cho Bá Kiến, là người khỏe mạnh, chịu khó, “hiền lành như đất”. 
Có ước mơ và hạnh phúc bình dị. 
 CHÍ PHÈO NGƯỜI NÔNG DÂN LƯƠNG THIỆN 
Có lòng tự trọng. 
b. Sau khi ra tù 
 + Nhân hình : 
 Đ ặc như thằng săng đá 
 Đầu trọc lốc 
 Răng cạo trắng hớn 
 M ặt thì cơng cơng 
 Mắt gườm gườm 
 Ăn mặc dị hợm : quần nái đen với cái áo tây vàng 
 Ngực và tay: đầy những nét trạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy 
+ Nhân tính: 
 Triền miên trong cơn say 
 Sống bằng cách gây gỗ ,chửi bới , dọa nạt ,cướp giật,rạch mặt ăn vạ 
 Trở thành kẻ đâm thuê chém mướn 
 Trở thành một tên lưu manh chính hiệu ,trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại 
+ Cách chửi: vừa đi vừa chửi 
+ Chửi trời chửi đời chửi cả làng Vũ Đại chửi ai không chửi nhau với hắn chửi đứa nào đẻ ra Chí Phèo. 
Lời chửi: có trật tự, được sắp xếp từ khái quát, trừu tượng đến cụ thể 
+ Điều lạ: không ai thèm để ý 
 => Là phản ứng của Chí với cuộc đời. Nó bộc lộ tâm trạng bất mãn của một người có ít nhiều ý thức được mình đã bị xã hội loài người gạt tên. 
Ý nghĩa tiếng chửi : 
- Đó là phản ứng của Chí Phèo với toàn bộ cuộc đời : Bộc lộ tâm trạng bất mãn của một con người ít nhiều ý thức được mình đã bị xã hội phi nhân tính gạt ra khỏi thế giới loài người Tiếng chửi là phương thức duy nhất làm cho Chí có đủ dũng khí để giao tiếp với xã hội loài người 
Trước khi vào tù 
Sau khi ra tù 
Nguyên nhân sự tha hóa, lưu manh hóa: Chính nhà tù thực dân và xã hội đương thời đã khiến cho Chí Phèo bị băm vằm bộ mặt người, nhân cách người để thành một tên lưu manh, một “ con quỷ dữ ”. 
-> Giá trị hiện thực 
Lai lịch 
- Nhà Bá Kiến 4 đời làm tổng lý 
- Con trai làm lý trưởng 
- Bản thân làm lý trưởng rồi làm chánh tổng 
- Ở nông thôn,hắn leo lên đỉnh cao của danh vọng : tiên chỉ làng Vũ Đại, chánh hội đồng kì hào, Bắc Kỳ nhân dân đại biểu 
- Phe cánh của hắn mạnh – luôn đối nghịch với bọn cường hào trong làng 
* Bản chất 
- Là tên cường hào có bản chất gian hùng,nham hiểm , xảo quyệt : 
+ Thể hiện ở giọng quát “ rất sang ”,lối nói ngọt nhạt,“ cái cười Tào Tháo ” 
+ Thể hiện ở cách dùng người: 
 “ trị không lợi thì cụ dùng ” 
 Dùng những kẻ “ không sợ chết , không sợ đi tù ” 
 “ Không có những thằng đầu bò thì lấy ai để trị những thằng đầu bò ” 
 - Đến nhà bá Kiến lần hai : Mục đích xin đi ở tù, hù dọa bá Kiến. Hành động đến nhà đội Tảo chửi bới, đòi nợ. Kết quả: 5 đồng, 5 sào vườn 
-> Thành tên lưu manh, trở thành tay sai của bá Kiến. Hắn trượt dài trên con đường tha hóa, lưu manh hóa 
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với Bá Kiến 
- Sự hiện diện của Bá Kiến là nguyên nhân khiến Chí Phèo lâm vào bi kịch đau đớn nhất của một người lao động. 
Bá kiến cũng là yếu tố không thể thiếu để tô đậm tính cách điển hình của Chí Phèo. 
 Hành động giết Bá Kiến 
- Đây là hành động lấy máu rửa thù của người nông dân một khi họ đã thức tỉnh về quyền sống ( dù chỉ là manh động , tự phát ) 
Tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn Việt Nam là hết sức gay gắt và đã đến lúc giai cấp thống trị đền tội 
 Đây là hành động rất “Người” của Chí 
3. Làng Vũ Đại 
a. Hình ảnh làng Vũ Đại 
- Là nơi người làng chuyền tay nhau nuôi Chí Phèo. Lớn lên, Chí Phèo đi ở hết nhà này tới nhà nọ 
- Là nơi có nhiều người nông dân tháp cổ bé họng, suốt đời bị đè nén ,áp bức , bị dồn đến bước đường cùng- điển hình là Chí Phèo 
- Dân không quá hai nghìn, 
xa phủ, xa tỉnh. 
 Có tôn ti trật tự 
- Có thế quần ngư tranh thực 
 Trong làng tồn tại nhiều 
mâu thuẫn 
=> Hình ảnh thu nhỏ 
của làng quê Việt Nam trước 
Cách mạng tháng Tám. 
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với dân làng vũ đại 
Chí Phèo là một tên côn đồ, độc ác, hung hãn, một “ con quỷ dữ ” ai ai cũng sợ. 
“Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp, đập nát bao nhiêu cảnh yên vui, đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc, làm chảy máu và nước mắt của bao nhiêu người lương thiện...” 
=> Chí Phèo còn bị tha hóa cả về nhân tính. 
Với dân làng Chí Phèo đã có những hành động nào? Trong con mắt của người dân thì Chí Phèo là ai? 
CHÍ PHÈO TÊN LƯU MANH, CON QUỶ DỮ CỦA LÀNG VŨ ĐẠI 
Bị Bá Kiến đẩy vào nhà tù thực dân . 
Người nông dân lương thiện bị nhà tù làm cho tha hóa cả về nhân hình và nhân tính. 
4. Nhân vật Thị Nở : 
 a. Giới thiệu nhân vật 
+ Xấu xí , ngẩn ngơ , ế chồng 
+ thuộc dòng giống mả hủi 
+ Trong mắt Chí : “ có duyên ” 
 Tập trung những nét xấu nhất của người phụ nữ , là sự mỉa mai của tạo hóa 
- Thị Nở là người thức tỉnh Chí Phèo và là ước mơ hạnh phúc của Chí Phèo 
- Thị Nở giúp Chí Phèo phát hiện lại chính mình 
- Thị Nở là nỗi đau sâu thẳm của Chí Phèo 
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với Thị Nở 
- Hoàn cảnh : Bất ngờ trong đêm trăng 
+ Thị Nở : : ngủ quên khi ra sông kín nước 
+ Chí Phèo : say rượu 
* Hình ảnh bát cháo hành 
“ nồi cháo hành còn nóng nguyên ” 
 “ bát cháo bốc khói” 
- “cháo mới ngon làm sao! ” 
- “ Cái thằng liều lĩnh ấy kể ra thì đáng thương ,còn gì đáng thương bằng đau ốm mà nằm còng queo một mình ” 
- “ Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành ,ra được mồ hôi thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà ” 
* Cảm nhận của Chí Phèo khi ăn cháo : 
+ “Thằng này rất ngạc nhiên.Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hắn ươn ướt. Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho . ” 
+ Phát hiện “ Trông Thị thế mà có duyên Hắn thấy vừa vui vừa buồn.Và một cái gì nữa giống như là ăn năn ” 
* Tâm trạng Chí Phèo : 
+ Tỉnh rượu Tỉnh ngộ 
+ Hi vọng 
+ Thất vọng,đau đớn và tuyệt vọng – khi bị Thị Nở cắt đứt mối tình ( Bi kịch tinh thần ) 
Chí Phèo (con quỷ dữ) 
Chí Phèo 
( hoàn lương ) 
Thức tỉnh lương tâm 
Bi kịch bị từ chối quyền làm người 
Không được chấp nhận và hết thảm 
CHÍ PHÈO, BI KỊCH CỦA NGƯỜI SINH RA LÀ NGƯỜI NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC LÀ NGƯỜI 
Cuộc gặp gỡ với Thị Nở đã đánh thức phần người trong Chí. 
Chí thức tỉnh, khao khát được sống lương thiện, thực hiện ước mơ bình dị. 
hh 
Rào cản và thành kiến của xã hội đương thời đã từ chối quyền làm người của Chí. 
Kết cục bi thảm của Chí, tiêu diệt Bá Kiến, tự kết liễu đời mình. 
ĐÁNH GIÁ 
Nghệ thuật: khắc họa nhân vật độc đáo, tình huống truyện hấp dẫn hợp lí. Cốt truyện rất hấp dẫn,tình tiết đầy kịch tính và luôn biến hóa 
Nội dung: qua nhân vật Chí Phèo, Nam Cao đã thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ. Vạch trần tội ác của bọn thực dân phong kiến đồng thời thể hiện niềm tin vào sức mạnh của tình người và nhân tính, bản chất con người. 
III. TỔNG KẾT 
IV. LUYỆN TẬP 
Câu 1: Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao? 
A. Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người. 
B. Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo. 
C. Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện". 
D. Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng 
của Chí Phèo. 
Đáp án: D 
Câu 2: Nhan đề Chí Phèo được tác giả Nam Cao dùng để đặt cho tác phẩm năm nào? 
A. Năm 1951. 
B. Năm 1941. 
C. Năm 1946. 
D. Trước năm 1941. 
Đáp án: C 
Câu 3: Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào? 
A. Chán đời, không muốn sống. 
B. Làm ăn lương thiện để kiếm sống. 
C. Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát. 
D. Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ. 
Đáp án: D 
Đáp án: D 
Câu 4: Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao bắt đầu từ lúc nào? 
A. Từ lúc đánh nhau với Lí Cường. 
B. Từ lúc tỉnh rượu. 
C. Từ lúc mới ra tù. 
D. Từ lúc lọt lòng. 
Câu 5: Cách giải thích nào chỉ ra được nguyên nhân sâu xa cái chết bi thảm của Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao? 
A. Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình. 
B. Vì hận đời, hận mình. 
C. Vì hận cô cháu thị Nở từ chối mình. 
D. Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù. 
Đáp án: A 
Câu 6: Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao? 
A. Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có. 
B. Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu. 
C. Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ. 
D. Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo. 
Đáp án: B 
Câu 7: Cách xưng hô của Bá Kiến và Chí Phèo rất khác nhau (Bá Kiến: "Chí Phèo / "anh" - "tôi" / "người ta" / "tôi"; Chí Phèo: "tao"). Sự khác biệt ấy cho thấy điều gì trong quan hệ Chí Phèo - Bá Kiến (Chí Phèo, Nam Cao)? 
A. Một quan hệ đối nghịch gay gắt, căng thẳng, quyết liệt. 
B. Quan hệ giả bị lật tẩy, xổ toẹt; quan hệ thật được xác lập trở lại. 
C. Một sự đổ vỡ không ai và không gì cứu vãn nổi. 
D. Quan hệ cũ đã và đang đổ vỡ, quan hệ mới được thiết lập. 
Đáp án: A 
Câu 8: Khi in lần đầu, tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao có nhan đề là: 
A. Chí Phèo. 
B. Cái lò gạch bỏ không. 
C. Cái lò gạch cũ. 
D. Đôi lứa xứng đôi. 
Đáp án: D 
Câu 9: Ba lần chính Nam Cao kể việc Chí Phèo đến nhà Bá Kiến (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù) có điểm gì giống nhau trong việc thể hiện tính cách số phận bi kịch của Chí Phèo? 
A. Đều cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo. 
B. Đều cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ. 
C. Đều căng thẳng, có kịch tính. 
D. Đều cho thấy sự lọc lõi, nham hiểm của Bá Kiến. 
Đáp án: A 
Câu 10: Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa: 
A. Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo. 
B. Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo. 
C. Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng. 
D. Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo. 
Đáp án: A 
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ 
VĂN HỌC 
CHỮA LỢN LÀNH THÀNH LỢN QUÈ 
MẸ TRÒN CON VUÔNG 
MIỆNG ĂN NÚI LỞ 
MIỆNG NAM MÔ BỤNG BỒ DAO GĂM 
MỘT CHỮ BẺ ĐÔI KHÔNG BIẾT 
MỘT KHO VÀNG KHÔNG BẰNG MỘT NANG CHỮ 
MỘT CON NGỰA ĐAU CẢ TÀU BỎ CỎ 
MÚA RÌU QUA MẮT THỢ 
NẾM MẬT NẰM GAI 
NGỒI MÁT ĂN BÁT VÀNG 

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_11_tuan_13_chi_pheo_nam_hoc_2022_2023_bao.ppt