Đề thi thử học kì 1 lớp 11 - Môn Toán

Đề thi thử học kì 1 lớp 11 - Môn Toán

Bài 1: (2 điểm) Giải các phương trình lượng giác sau:

a)

a)

Bài 2: (1 điểm) Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển với .

Bài 3: (1 điểm)

a) Một nhóm gồm 35 học sinh trong đó có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra một đội hình nhảy dân vũ gồm 5 người trong đó bắt buộc phải có đúng 2 học sinh nữ?

b) Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó chia hết cho 2?

Bài 4: (2 điểm) Một đội tuyển thể thao gồm 8 vận động viên bơi lội, 15 vận động viên cầu lông và 7 vận động viên bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên 3 vận động viên đi tham sự khai mạc Đại hội TDTT. Tính xác suất để:

a) 3 vận động viên được chọn đều là vận động viên bơi lội.

b) Có ít nhất 1 vận động viên bơi lội.

c) Không có vận động viên bóng bàn nào.

 

docx 1 trang lexuan 20/04/2021 2650
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử học kì 1 lớp 11 - Môn Toán", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ 1 LỚP 11 NĂM HỌC 2020-2021 (60 PHÚT)
----------
Bài 1: (2 điểm) Giải các phương trình lượng giác sau:
a) 
a) 
Bài 2: (1 điểm) Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển với .
Bài 3: (1 điểm)
a) Một nhóm gồm 35 học sinh trong đó có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra một đội hình nhảy dân vũ gồm 5 người trong đó bắt buộc phải có đúng 2 học sinh nữ?
b) Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho số đó chia hết cho 2?
Bài 4: (2 điểm) Một đội tuyển thể thao gồm 8 vận động viên bơi lội, 15 vận động viên cầu lông và 7 vận động viên bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên 3 vận động viên đi tham sự khai mạc Đại hội TDTT. Tính xác suất để:
a) 3 vận động viên được chọn đều là vận động viên bơi lội.
b) Có ít nhất 1 vận động viên bơi lội.
c) Không có vận động viên bóng bàn nào.
Bài 5: (4 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P là trung điểm của BC, AD và SD.
a) Xác định giao tuyến của (SAB) và (SCD); (SAM) và (SBC).
b) Chứng minh MN // (SAB); (MNP) // (SAB).
c) Tìm giao điểm của AM và (SBD); tìm thiết diện của (MNP) với hình chóp.
d) Gọi T là trung điểm SB, G là trọng tâm tam giác SAD. Tính tỉ số IG/GT với I là giao điểm của GT với (ABCD).
---------- HẾT ----------

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_hoc_ki_1_lop_11_mon_toan.docx